Tại sao phải nên sử dụng Cáp RG59+2C và RG6 + 2C Aipoo Link

Tại sao phải chọn Cáp Aipoo Link của nhà Cung Cấp Công Ty Mạnh Giàu chúng tôi?

  • Công Ty Mạnh Giàu là nhà nhập khẩu và phân phối độc quyền thương hiệu Aipoo Link tại thị trường Việt Nam.
  • Công Ty Mạnh Giàu chỉ nhập khẩu phân khúc hàng hóa chính hãng và lựa chọn những mặt hàng có chất lượng tốt nhất, giá cạnh tranh nhất để phân phối.
  • Công Ty Mạnh Giàu có năng lực cung cấp hàng hóa ổn định nhất, nguồn hàng có xuất xứ và chứng từ chứng nhận chất lượng rõ ràng minh bạch nhất CO (Certificate of Original) & CQ ( Certificate of Quality)

Tại sao phải chọn Cáp RG59 + 2C và RG6 + 2C Aipoo Link?

  • Vì cáp đồng trục của Aipoo Link là HÀNG CHÍNH HÃNG, không có hàng giả, hàng nhái, hàng trôi nổi.
  • Vì các sản phẩm của Aipoo Link đã được nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm và đạt đầy đủ các tiêu chuẩn của nhà sản xuất theo công nghệ Mỹ.
  • Vì các sản phẩm Aipoo Link đã được thiết kế tối ưu và chuyên biệt cho lĩnh vực truyền hình.
  • Vì Aipoo Link phân biệt rõ mục đích, lĩnh vực sử dụng của người dùng và đưa ra những sản phẩm tối ưu nhất.

 Các yếu tố làm nên sự ưu việt của cáp Aipoo Link :

  • Thiết kế riêng cho từng mục đích sử dụng như truyền dẫn tín hiệu hình ảnh, âm thanh.. hoặc các môi trường khác nhau

  • Vật liệu được lựa chọn phù hợp nhất đảm bảo độ bền lý, hóa, truyền tín hiệu tối ưu. Không phải cứ cáp đồng trục là giống nhau, mà nó phụ thuộc làm nên sợi cáp: chất liệu đồng của lõi, chất liệu chất cách điện, chất liệu màng nhôm tăng tiếp xúc, chất lượng sợi nhôm của lưới ( lõi ngoài ) và chất lượng của PVC ngoài vỏ cáp. Khi các yếu tố ảnh hường đến sợi cáp như: va đập, đè nén,uốn, xoắn, kéo dãn, mài mòn, hóa chất, nhiệt độ… tác động vào làm giảm đáng kể độ dẫn điện, tính đồng trục, trở kháng, điện dung, hiện tượng tích tụ các hạt điện tử… gây ảnh hưởng rất xấu đến chất lượng tín hiệu hoặc làm hư hỏng sợi cáp. Ví dụ: Với chất liệu ĐỒNG trong cáp của Aipoo Link thì nhà sản xuất sử dụng ĐỒNG NGUYÊN CHẤT 100%.

 Tại sao cáp đồng trục của Aipoo Link chỉ phân khúc dòng đồng nguyên chất?

  • Aipoo Link đồng làm tăng độ bền của sợi cáp, chống kéo dãn, đứt hiệu cực kỳ hiệu quả, ngoài ra nó còn làm giảm trọng lượng và giá thành của sợi cáp.
  • Xét đến tính chất của tín hiệu sẽ được truyền đi trong sợi cáp mà nhà sản xuất tìm ra phương án tốt nhất.
  • Khi tín hiệu ở dải tần số đến MHz thì các hạt điện tử dịch chuyển trên toàn bộ bề mặt của dây dẫn, lõi thép không tham gia vào việc truyền tải các hạt điện tích , và các hạt điện tích sẽ được tập trung và phân bố đều trên lõi đồng.

Tại sao vẫn phải dùng loại cáp có lõi đồng nguyên chất khi truyền dẫn tín hiệu camera theo dõi hoặc hình ảnh ( CCTV )

  •  CCTV  truyền dẫn tín hiệu nằm trên dải tần số từ 25Hz đến 5MHz, chính vì thế mà các hạt điện tử sẽ được phân bố đều trên toàn bộ tiết diện lõi cáp, và phải đồng nhất về chất lượng nhằm đảm bảo không có trễ và mất mát tín hiệu dù là nhỏ nhất.
  • Lõi bằng đồng nguyên chất làm giảm điện trở dây dẫn, vì thế thường dùng cho camera để phù hợp với độ nhạy của thiết bị thu.

Mật độ 128 sợi chống nhiễu và lớp dải băng kim loại có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cáp?

  • Thông thường nhiễu thường được chia làm hai loại là nhiễu điện từ trường (EMI) và nhiễu tần số vô tuyến ( RFI). Nhiễu EMI xuất hiện thường là do công suất đường truyền lớn hoặc ví dụ như khu vực có nhiễm từ trường... Lớp lưới dệt bằng kim loại có nhiệm vụ ngăn chặn nhiễu EMI. Trong các chỉ tiêu kỹ thuật cáp, lớp lưới kim loại dệt  thường quy về tỷ lệ phần trăm che phủ, và thường có độ lớn đến 95%. Độ che phủ càng lớn khả năng bảo vệ khỏi nhiễu EMI càng tốt. Vật liệu làm dây dẫn ngoài chủ yếu là đồng hoặc nhôm. Khi cáp đồng trục được sử dụng truyền tín hiệu có tần số cao thì dây dẫn ngoài có cấu tạo gồm hai lớp lưới kim loại dệt nhằm hạn chế sự suy giảm tín hiệu đường truyền.
  • Lớp dải băng kim loại bảo vệ là lớp tuỳ chọn, mục đích chính là bảo vệ khỏi tín hiệu nhiễu RFI. Lớp dải băng bảo vệ hầu như được làm bằng các lá nhôm mỏng, không giống như lớp lưới đồng dệt, lớp băng bảo vệ có độ che phủ là 100%. Diên tích lưới lớn cũng làm tăng độ tiếp xúc với đầu nối.

Phân loại cáp đồng trục như thế nào?

  • Tổ chức tiêu chuẩn IEC có bộ tiêu chuẩn IEC 61196 bao gồm cáp truyền thông đồng trục, cáp tần số vô tuyến , Bộ tiêu chuẩn ANSI/SCTE bao gồm các thông số kỹ thuật đối với cáp đồng trục sử dụng trong truyền hình … và cáp đồng trục 75Ω nói riêng được phân loại như sau:

 

 

 

Khi lựa chọn cáp cần chú ý những gì?

  • Chọn đúng chủng loại cáp tùy thuộc mục đích sử dụng ( RG59 – RG6 – RG11 hay RG 540 ) và môi trường sử dụng ( có dây treo, chống ẩm, không chống ẩm..)
  • Chọn cáp được nhập khẩu chính hãng, nhãn hàng cáp có chất lượng cao
  • Màu sắc sợi cáp phù hợp ( nếu cáp không đi trong máng hoặc hộp kỹ thuật )
  • Cáp không bị bẻ gẫy, dập nát, nghiến, vết cắt. Vỏ cáp phải còn nguyên vẹn

 Giải thích các thông số kỹ thuật của cáp

  • Center Conductor (Đường kính lõi): thông thường sẽ quy định đơn vị là mm, cũng có thể là chỉ số AWG
  • AWG – American Wire Gauge là chỉ số chỉ cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Mỹ. Chỉ số AWG có tỷ lệ nghịch với cỡ dây dẫn. AWG càng nhỏ thì đường kính dây dẫn càng lớn. Vì AWG được tính theo số lần qua khuôn kéo dây, để đạt được một dây có đường kính nhỏt thì cần phải kéo khối kim loại qua nhiều khuôn, số AWG chính là số khuôn mà dây được kéo qua. Số khuôn kéo càng ít (chỉ số AWG càng nhỏ) tương đương với cỡ dây càng lớn.
  • Dielectric: lớp cách điện ( điện môi )
  • Shield : giáp bảo vệ hoặc màng mỏng tráng kim ( nhôm, bạc...)
  • CORROSION RESISTANT TREATMENT : Lớp chống ẩm
  • Jacket : Lớp vỏ ngoài 
  • Messenger: Dây treo sợi cáp ( chống kéo giãn )

Giải thích các thông số kỹ thuật của điện.

  • IMPEDANCE:  75.0 +/- 3.0 Ohms ( Trở kháng riêng )
  • VELOCITY OF PROPAGATION:  85.0% NOMINAL: Tốc độ lan truyền tương đối
  • STRUCTURAL RETURN LOSS: tổn hao do phản xạ (do mất phối hợp trở kháng dẫn đến phản xạ tín hiệu)
  • NOMINAL DC RESISTANCE - Ohms/kft (km): Trở kháng danh định
  • ATTENUATION:  Suy hao @ 68°F (20°C)

Giải thích các thông số kỹ thuật của các bộ khuếch đại tín hiệu, bộ chia…

  • Insertion Loss: suy hao chèn ( suy hao trên đầu nối )
  • Return Loss: suy hao phản hồi
  • Spurious signals: tín hiệu tạp âm, tín hiệu không mong muốn
  • Noise: Nhiễu
  • Gain: Độ lợi, độ khuếch đại
  • Isolation Loss: suy hao cách ly ( ở mỗi đoạn tần số khác nhau thì suy hao này có giá trị khác nhau )
    Công suất tổn hao giữa cổng vào so với cổng ra gọi là suy hao chèn (Insertion Loss), còn với các cổng ra khác (cổng rẽ) gọi là suy hao cách ly (Isolation Loss).

 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng truyền dẫn ?

  •  Độ dài dây dẫn càng lớn thì suy hao càng lớn
  •  Số lượng đầu nối càng nhiều thì càng giảm chất lượng tín hiệu
  • Phối hợp trở kháng, phối hợp công suất.. trong các trường hợp có nhiều tầng thiết bị khuếch đại hoặc xen kẽ với mạng cáp quang
  • Nhiệt độ môi trường truyền dẫn quá cao hoặc quá thấp, hoặc quá chênh lệch về nhiệt độ cũng có thể làm thay đổi tính chất vật liệu dẫn điện, cách điện
  • Chất lượng các thành phần tham gia trong một tuyến truyền dẫn ( chất lượng cáp, chất lượng đầu nối, chất lượng bộ chia, bộ khuếch đại… )
  • Nguồn điện cung cấp cho các thiết bị tham gia tuyến truyền dẫn tín hiệu

 Chấm điểm chất lượng của 1 hệ thống.

  • Chất lượng cao nhất có thể đạt được trong 1 hệ thống được coi bằng hoặc thấp hơn chất lượng của thành phần nào kém nhất. Ví dụ như bạn có mọi thứ đều tốt nhất nhưng đầu nối hoặc cáp ở mức trung bình thì chất lượng của toàn bộ hệ thống là ở mức trung bình.

 Tại sao phải dùng các dụng cụ thi công chuyên nghiệp ?

  • Dụng cụ thi công chuyên nghiệp để hạn chế thấp nhất những tổn hại cho sợi cáp ( bẹp, méo, đứt gãy, có vết rách, hằn khía trên cáp ) và làm cho các công việc có tiến độ nhanh hơn gấp nhiều lần, đúng yêu cầu kỹ thuật.

 Lựa chọn cáp đồng trục loại nào cho đúng? Độ dài tối đa cho một loại dây dẫn cáp đồng trục?

 

 Tần số ảnh hưởng thế nào đến suy hao của cáp?

  • Tần số tỉ lệ thuận với suy hao, có nghĩa là tín hiệu ở tần số càng cao thì suy hao càng lớn, và ngược lại

ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ SUY HAO THEO TẦN SỐ