Những lỗi cáp mạng không truyền dẫn hoặc không có tín hiệu

Lỗi đấu dây & Lỗi hở mạch - Open

+ Dây dẫn bị hư hỏng do uốn cong tại những điểm kết nối.

+ Thao tác bấm đầu chưa chính xác.

+ Đầu bấm connector bị hư.

+ Cáp bị đứt ( cáp không đạt tiêu chuẩn).

+ Dây dẫn kết nối sai chân tại đầu connector.

+ Sử dụng sai đôi dây cho ứng dụng cụ thể ( Ethernet chỉ sử dụng 2 cặp là 12 và 36)

Lỗi ngắn mạch - Short

+ Bấm đầu không đúng cách.

+ Đầu connector bị hư.

+ 2 dây dẫn đưa vào cùng 1 khe trong đầu connector khi thực hiện thao tác bấm đầu.

+ Cáp bị đứt ( cáp không đạt tiêu chuẩn).

+ Sử dụng sai đôi dây cho những ứng dụng cụ thể.

Lỗi đảo ngược đôi dây – Align Reversed Pair

+ Dây dẫn kết nối sai chân tại đầu connector ( hai dây dẫn trong cùng một đôi dây được kết nối nhầm vị trí tại đầu connector).

Lỗi chéo đôi dây – Cross Pair

+ Nhầm lẫn giữa bấm đầu theo hai chuẩn 568A và 568B.

+ Vị trí đôi dây 12 và 36 bị chéo nhau.

Lỗi tách đôi dây – Split Pair

+ Một dây của đôi dây này nhầm vị trí với một dây của đôi dây khác

Lỗi về chiều dài cáp – Length & Lỗi về chiều dài cáp – Length Exceeds Limits

+ Cáp sử dụng cho một đường truyền quá dài ( ví dụ giới hạn cho chiều dài 1 đường cáp ngang là không vượt quá 90m, để đảm bảo việc truyền tín hiệu trên đường dây).

+ Việc cài đặt thông số NVP trước khi tiến hành đo kiểm không chính xác. ( NVP là tốc độ danh định của tín hiệu truyền trên một sợi cáp. Với mỗi loại cáp thì có một thông số NVP nhất định)

Lỗi về chiều dài cáp đo được ngắn hơn chiều dài cáp thực tế kéo khi thi công

+ Cáp bị đứt ở đoạn giữa trên đường kéo cáp.

+ Một hoặc nhiều đôi dây có chiều dài ngắn hơn chiều dài cáp

+ Cáp bị đứt trên đường đi cáp.

+ Kết nối xấu.

Chú ý: Chiều dài của cáp sẽ được tính bằng chiều dài của đôi dây có chiều dài ngắn nhất trong cáp. Thông số NVP là khác nhau với mỗi đôi dây.

Lỗi Trễ Truyền – Delay Skew & Vượt quá giới hạn cho phép – Exceeds Limits

+ Đường đi cáp quá dài.

+ Cáp không đạt tiêu chuẩn ( chất liệu cấu tạo nên sợi cáp không nguyên chất và khác nhau giữa từng đôi dây)

Suy Hao – Attenuation

+ Đường đi cáp quá dài.

+ Cáp không đạt tiêu chuẩn ( độ xoắn của các đôi dây không đạt,..)

+ Sử dụng loại cáp không phù hợp ( ví dụ dùng cáp cat3 cho ứng dụng dành cho cáp cat5 trở lên)

+ Việc cài đặt các thông số trước khi tiến hành đo kiểm không chính xác.

Lỗi về Nhiễu Đầu Gần và Tổng Nhiễu Đầu Gần ( NEXT and PSNEXT)

+ Tháo xoắn quá mức khi thực hiện thao tác bấm đầu.

+ Patch Cord không đạt tiêu chuẩn.

+ Đầu connector không đạt chuẩn.

+ Cáp giả.

+ Lỗi tách đôi dây trong quá trình bấm đầu cáp..

+ Các đôi dây bị nén quá chặt do lớp vỏ bọc nhựa của cáp.

+ Cáp đặt cạnh nguồn gây nhiễu lớn

Suy Hao Phản Xạ Ngược ( Return Loss)

+ Trở kháng của Patch Cord không đạt/ vượt quá 100 Ohm.

+ Patch Cord sử dụng không đúng cách làm cho trở kháng vượt quá/ không đạt 100 Ohm.

+ Thao tác khi tiến hành thi công cáp ( việc tháo xoắn các đôi dây).

+ Chừa đoạn dây dư quá dài tại outlet ( khuyến cáo nên chỉ để lại đoạn dây dư khoảng 30 cm).

+ Đầu connector không đạt chuẩn.

+ Trở kháng trên sợi cáp không đồng đều.

+ Trở kháng của sợi cáp vượt quá/ không đạt 100 Ohm.

+ Trở kháng khác nhau giữa patch cord và cáp ngang tại điểm đấu nối.

+ Tính tương thích giữa đầu connector và jack kém

+ Sử dụng cáp có trở kháng 120 Ohm.

+ Lựa chọn chế độ test tự động không chính xác.

+ Sai sót trong việc lựa chọn adapter.

Nhiễu Đầu Xa, Tổng Nhiễu Đầu Xa ( ACR-F & PS ACR-F hoặc ELFEXT & PSELFEXT)

+ Qui tắc chung: phải khắc phục lỗi về NEXT trước. Vì NEXT thường là nguyên nhân gây ra FEXT

+ Cáp bị bó chặt trong quá trình thi công.

Điện Trở ( Resistance)

+ Đường đi cáp vượt quá giới hạn cho phép.

+ Đầu connector kém vì bị oxy hóa.

+ Sự tiếp xúc giữa các đôi dây và đầu connector kém vì dây dẫn quá bé.

+ Cáp không đạt chuẩn ( độ dày cáp không đạt chuẩn).

+ Lựa chọn sai loại patch cord.